Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ : Tóm tắt số 39 ( tháng 3/ 2019 )

Cập nhật : 10/07/2019
Lượt xem: 903

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNGCÁC GIÁ TRỊ DỊ THƯỜNG BOUGUER TRÊN CÁC ĐIỂM TRỌNG LỰC CHI TIẾT Ở KHU VỰC RỪNG NÚI VIỆT NAM ĐỂ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN NỘI SUY TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮLIỆU DỊ THƯỜNG TRỌNG LỰC QUỐC GIA

HÀ MINH HÒA - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Tóm tắt:

Khi tính đến lãnh thổ Việt Nam với 3/4 diện tích là khu vực rừng núi cao, bài báo khoa học này đã đánh giá ảnh hưởng của độ cong bề mặt trái đất đến sự hấp dẫn của tấm Bouguer. Các kết quả nghiên cứu cho thấy tại các khu vực rừng núi cao thuộc lãnh thổ Việt Nam, độ cong của bề mặt trái đất làm thay đổi gia tốc của lực hấp dẫn của tấm Bouguer ở mức từ 1 – 1,52 mGal. Do đó với mục đích xác định các giá trị dị thường Bouguer độ chính xác cao tại các khu vực rừng núi cao, chúng ta phải tính toán các giá trị gia tốc lực hấp dẫn BB (Bullard B) và sử dụng chúng để hiệu chỉnh các giá trị dị thường Bouguer được tính toán theo các tấm phẳng Bouguer trên các điểm trọng lực.

ƯỚC TÍNH ẢNH HƯỞNG CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN GIÁ TRỊ ĐẤT, THỬ NGHIỆM CHO KHU VỰC ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

NGUYỄN PHI SƠN, NGUYỄN THANH THỦY, NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG –

Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

 Tóm tắt:

Bài báo đề cập đến phương pháp thành lập bản đồ giá trị đất dựa trên lý thuyết Hedonic và công nghệ GIS, từ đó có thể dự báo được sự biến động của giá trị đất khi thay đổi các yếu tố ảnh hưởng. Quy hoạch sử dụng đất là một trong các yếu tố hình thành giá trị đất trong tương lai. Viêc dự báo được tác động của quy hoạch sử dụng đất đến xu thế biến động giá trị đất là cần thiết, phương pháp xác định giá trị đất dựa trên kỹ thuật máy tính và GIS có thể giải quyết được vấn đề này. Trong bài báo đã thực nghiệm cho khu vực đất ở trên địa bàn tỉnh QuảngNinh. 

KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG PHÁP RANDOM FOREST TRONG CUỘC CÁCH MẠNG MACHINE LEARNING VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNGTRONG LĨNH VỰC VIỄN THÁM

PHẠM MINH HẢI - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ,

NGUYỄN NGỌC QUANG - Đài Viễn thám Trung ương

Tóm tắt:

Randomforest là một phương pháp thống kê mô hình hóa bằng máy (machine learningstatistic) dùng để phục vụ các mục đích phân loại, tính hồi quy và các nhiệm vụ khác bằng cách xây dựng nhiều cây quyết định (Decision tree). Random Forest cho thấy hiệu quả hơn so với thuật toán phân loại thường được sử dụng vì có khả năng tìm ra thuộc tính nào quan trọng hơn so với những thuộc tính khác. Trên thực tế, nó còn có thể chỉ ra rằng một số thuộc tính là không có tác dụng trong cây quyết định. Trong phạm vi bài báo này, nhóm nghiên cứu giới hạn phạm vi trong công tác khảo sát tính khoa học của phương pháp và định hướng việc ứng dụng phương pháp cho công tác phân loại ảnh viễn thám có kiểm định. Kết quả thử nghiệm cho thấy khả năng ứng dụng phương pháp Random forest vào trong công tác phân loại có kiểm định ảnh viễn thám là hoàn toàn khả thi.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI THEO PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI SÓNG NHỎ TỪ SỐ LIỆU ĐO GNSS

LẠI VĂN THỦY - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Tóm tắt:

Trong những năm vừa qua, phương pháp biến đổi sóng nhỏ (Wavelet transform) đã được áp dụng và phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực trắc địa ở nhiều nước trên thế giới,một số kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những ưu điểm nổi trội của phương pháp này trong giảm nhiễu, trích xuất tín hiệu nhiễu loạn ban đầu, phân tích dữ liệu đo GNSS theo chuỗi thời gian, xây dựng mô hình Geoid và trong nghiên cứu biến dạng vỏ Trái đất. Bài báo này trình bày cơ sở lý thuyết phương pháp biến đổi sóng nhỏ phục vụ tính toán các đại lượng biến dạng trên khu vực Miền Bắc Việt Nam từ kết quả nội suy trường vận tốc chuyển dịch theo số liệu đo GNSS 4 chu kỳ(2012-2015). Kết quả tính toán đã cho thấy sự hoạt động kiến tạo hiện đại của vỏTrái đất của khu vực là rất nhỏ và chỉ tập trung trên khu vực đứt gẫy Lai Châu– Điện Biên với vận tốc quay lớn nhất là 4.0x10-8/năm, vận tốc biến dạng (tách dãn nén ép) là 8.4x10-8/năm, vận tốc trượt là 8.0x10-8/năm và vận tốc trương nở là 4.5x10-8/năm. Kết quả tính toán này khá phù hợp với các kết quả nghiên cứu hoạt động của các đứt gẫy trên khu vực Miền Bắc đã được các nhà khoa học địa chất công bố.

ỨNG DỤNG ẢNH VIỄN THÁM TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐẤT NHIỄM MẶN: THỬ NGHIỆM TẠI UÔNG BÍ, QUẢNG NINH

NGUYỄN PHI SƠN, NGUYỄN TUẤN ANH, NGUYỄN THỊ HỒI, NGUYỄN THANH THỦY

Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Tóm tắt:

Đất bị nhiễm mặn là một trong những quá trình suy thoái đất phổ biến nhất đối với các khu vực mà ở đó lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa hoặc các vùng ven biển. Sử dụng các kênh phổ, ảnh chỉ số của ảnh Landsat8 để nghiên cứu tương quan với giá trị tổng số muối tan (TSMT) tại các mẫu điều tra ngoại nghiệp, từ đó lập hàm hồi quy về độ nhiễm mặn của đất. Đây là cơ sở để tính toán tổng lượng muối tan cho toàn khu vực nghiên cứu. Điều này minh chứng cho khả năng khai thác dữ liệu viễn thám trong thành lập bản đồ mức độ nhiễm mặn của đất. Bài báo này được viết từ kết quả thực hiện Đề tài cấp nhà nước mã số BĐKH.10/16-20 thuộc Chương trình“Khoa học và công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và môi trường giai đoạn 2016 – 2020”

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GCADAS ĐỂ XÂY DỰNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN ĐỊA CHÍNH TẠI VIỆT NAM

DƯƠNG VÂN PHONG – Đại học Mỏ Địa chất

PHAN VĂN SANG - Công ty TNHH TVXD và Phát triển CSHT số 1

PHẠMTHỊ THANH - Đại học Công nghiệp Quảng Ninh

Tóm tắt:

Hệ thống hồ sơ địa chính có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và là cơ sở pháp lý cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thông tin địa lý, pháp luật, kinh tế và môi trường. Bộ hồ sơ này sẽ giúp thực hiện có hiệu quả các hoạt động: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động và quy hoạch sử dụng đất v.v. Dữ liệu địa chính luôn cần được làm mới để nâng cao độ chính xác; cập nhật, bổ sung, chuẩn hóa và phải đồng nhất giữa hồ sơ và bản đồ để đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Bài báo này giới thiệu và áp dụng phần mềm gCadas để xây dựng hồ sơ địa chính (HSĐC) và dữ liệu không gian địa chính (DLKGĐC). Các chức năng của phần mềm cho thấy sự chính xác, chuẩn hóa và đồng nhất giữa hồ sơ và bản đồ. Từ đó đề xuất sử dụng thống nhất phần mềmg Cadas để thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng dữ liệu không gian địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam.

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ROBUST BÌNH SAI VÀ PHÂN TÍCH LƯỚI KHÔNG GIAN MẶT ĐẤT – GPS

HOÀNG NGỌC HÀ, LƯU ANH TUẤN - Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Tóm tắt:

Phương pháp bình sai theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất chỉ phù hợp khi trị đo có chứa sai số ngẫu nhiên, tuy nhiên trong thực tế ngoài sai số ngẫu nhiên các trị đo còn chứa cả sai số thô. Hiện nay, một trong những phương pháp hiệu quả xử lý sai số thô là phương pháp ước lượng vững (Robust estimation). Một đặc điểm quan trọng của phương pháp ước lượng vững là kết quả của mỗi phương pháp ước lượng vững phụ thuộc việc lựa chọn hàm trọng số của nó, do đó bài báo ứng dụng phương pháp ước lượng vững với hàm trọng số hợp lý để bình sai và phân tích lưới không gian mặt đất – GPS.

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG GIÁ TRỊ DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI TRONG BỐI CẢNH ĐÔ THỊ HÓA TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 1995-2018 TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU VIỄN THÁM VÀ GIS

PHẠM VĂN MẠNH, NGUYỄN NGỌC THẠCH , BÙI QUANG THÀNH,  PHẠM MINH TÂM -  Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,

LƯU THỊ PHƯƠNG MAI-  Cục Viễn thám Quốc gia

PHẠM MINH HẢI - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

 Tóm tắt:

Những biến động đô thị với tốc độ phát triển nhanh và quy mô rộng trong những thập kỷ gần đây đã gây ra rất nhiều thách thức trong công tác bảo tồn và quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt là công tác bảo tồn di tích tại các khu vực lịch sử. Bài báo này mô tả kết quả của một cách tiếp cận tích hợp phân tích các tác động môi trường tiềm tàng của quá trình đô thị hóa đã làm cho LCLU ở Việt Nam biến động sâu sắc. Sự kết hợp giữa các kĩ thuật viễn thám và các chỉ số phụ trợ đã đưa lại một đánh giá định lượng hóa các tác động của quá trình đô thị hóa ở Quần thể di tích Cố đô Huế, một di sản thế giới được UNESCO công nhận năm 1993. Cách tiếp cận này bao gồm phân loại ảnh viễn thám, phân tích các đặc điểm đô thị hóa thông qua biển động LCLU, các chỉ số đô thị hóa, và lượng hóa các tác động môi trường thông qua các giá trị ES. Các kết quả phân loại dựa trên đối tượng cho thấy thuật toán SVM có độ chính xác tổng quát tối ưu là 78,7%-82,8% và hệ số Kappa là 0,77-0,81. Các tác động tiêu cực chủ yếu là sự suy giảm về đất AGR, FR và UGS.Giá trị suy thoái cũng cho phép lượng hóa các tác động từ quá trình đô thị hóa đang tăng lên do ảnh hưởng của con người. Phương pháp tích hợp này có thể là một công cụ hiệu quả để lập kế hoạch cho sự phát triển bền vững trong xu hướng đô thị hóa không ngừng ở Việt Nam.

THỰC HIỆN TRUY VẤN KHÔNG GIAN VỚI WEBGIS

TRẦN TRỌNG ĐỨC - Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG - HCM

Tóm tắt:

Các ứng dụng WebGIS thể hiện thông tin dạng bản đồ động mà trong đó người dùng có thể thực hiện các tra xét tìm kiếm thông tin dưa trên những thuộc tính chỉ định nào đó đã trở nên phổ biến. Tuy nhiên, trong thực tế người dùng có thể có mong muốn thực hiện các tìm kiếm phức tạp hơn, ví dụ như tìm kiếm các khách sạn trong vòng bán kính 500m từ một vị trí xác định. Các yêu cầu dạng này thuộc vào dạng bài toán truy vấn không gian trong GIS. Như là một đóng góp thêm vào trong lĩnh vực này, bài báo trình bày và minh họa một số cách thức thực hiện truy vấn không gian trên Web bao gồm thực hiện phía Client sử dụng thư viện JSTS, thực hiện phía server sử dụng WPS hoặc sử dụng các hàm phân tích không gian có trong cơ sở dữ liệu PostgreSQL/PostGIS. Một hệ thống WebGIS - dựa trên các sản phẩm mã nguồn mở Geoserver, và OpenLayers v5.3.0 - đã được xây dựng và được sử dụng để thực hiện minh họa hoạt động truy vấn không gian trong tìm kiếm các đối tượng địa lý trong mối quan hệ không gian với đối tượng địa lý khác. Kết quả thực nghiệm cho thấy việc sử dụng JSTS hoặc WPS hoặc các hàm không gian trong PostgreSQL/PostGIS để thực hiện truy vấn không gian qua internet là hoàn toàn có thể thực hiện được.