Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ (Tóm tắt số 40 tháng 6/ 2019)

Cập nhật : 04/10/2019
Lượt xem: 450

NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MÔ HÌNH QUASIGEOID QUỐC GIA NHỜ XÂY DỰNG HỆ QUY CHIẾU KHÔNG GIAN QUỐC GIA

HÀ MINH HÒA - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Tóm tắt:

Trong quá trình xây dựng hệ quy chiếu không gian quốc gia, trên cở sở định vị lại ellipsoid WGS84 quy chiếu quốc gia sát nhất với mặt quasigeoid quốc gia, chúng ta sẽ nâng cao độ chính xác của 07 tham số chuyển tọa độ từ ITRF về hệ quy chiếu không gian quốc gia, đặc biêt là tham số thay đổi tỷ lệ xích giữa hai hệ tọa đô nêu trên. Điều này cho phép chuyển đổi chính xác độ cao trắc địa toàn cầu được xác định bằng công nghệ GNSS từ ellipsoid WGS84 quy chiếu quốc tế về ellipsoid WGS84 quy chiếu quốc gia phục vụ việc xây dựng mô hình quasigeoid quốc gia độ chinh xác cao.Bài báo khoa học này sẽ luận chứng cho cách tiếp cận nêu trên.


ỨNG DỤNG WEBGIS TRONG GIÁM SÁT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT

NGUYỄN PHI SƠN - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Tóm tắt:

Bài báo này giới thiệu kết quả xây dựng WebGIS do cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh quản lý, với 2 chức năng chính là cung cấp các thông tin về đất đai và tiếp nhận các phản ánh của người dân, cộng đồng về các vi phạm trong quản lý, sử dụng đất, các thông tin về tai biến tự nhiên trên đất. Các thông tin cung cấp của người dân và cộng đồng là những nội dung theo đúng quy định của pháp luật trong thực hiện các quyền giám sát và hỗ trợ hoạt động giám sát của cơ quan quản lý. WebGIS có địa chỉhttp://tainguyendat-quangninh.vn bước đầu thực nghiệm cho thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh. WebGIS được thiết kế công cụ đồ họa để người dân và cộng đồng khoanh vẽ khu vực xảy ra vi phạm kèm theo các thông tin, hình ảnh, video. Đâylà một công cụ hỗ trợ hiệu quả trong quản lý nhà nước về đất đai. Bài báo được xây dựng dựa trên số liệu và kết quả nghiên cứu của đề tài cấp nhà nước “Nghiêncứu ứng dụng công nghệ hiện đại trong xây dựng mô hình quản lý biến động tài nguyên, hoàn thiện công cụ quản lý và nâng cao năng lực giám sát biến động sử dụng đất” mã số BĐKH.10/16-20 thuộc Chương trình Khoa học và công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và môi trường giai đoạn 2016-2020.

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỌC MÁY (MACHINE LEARNING) TRONG PHÂN LOẠI RỪNG NGẬP MẶN TRÊN ẢNH VIỄN THÁM SPOT6 VỚI KHU VỰC THỬ NGHIỆM TẠI TỈNH CÀ MAU

PHẠM MINH HẢI - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

VŨ KỲ LONG - Sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội

Tóm tắt:

Công tác lựa chọn thuật toán phù hợp là một phần quan trọng của bất kỳ ứng dụng phương pháp máy học nào bởi vì có rất nhiều các tiêu chí và sự lựa chọn. Bên cạnh đó, sự am hiểu về điểm mạnh và điểm yếu của các thuật toán trong phương pháp học máy là điều cần thiết để đem lại hiệu quả cao. Trong phạm vi bài báo này, nhóm nghiên cứu tiến hành thử nghiệm một thuật toán của phương pháp học máy (Machine Learning) trong phân loại rừng ngập mặn trên ảnh viễn thám SPOT6 với khu vực thử nghiệm tại tỉnh Cà Mau.Kết quả thực hiện của nghiên cứu đã đạt được 2 điểm mới đó là: ứng dụng thành công phương pháp học máy (Machine Learning) trong phân loại ảnh viễn thám, và phân loại được chi tiết theo loài thực vật của rừng ngập mặn tại khu vực thực nghiệm. Bên cạnh đó, tác giả đã khai thác được khả năng nhận diện pattern trên ảnh viễn thám của phương pháp và quá trình phân loại ảnh dựa trên các mẫu được lựa chọn đem lại kết quả có độ chính xác cao.


NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GNSS-RTK TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ SIÊU CAO TẦNG Ở VIỆT NAM

TRẦN VIẾT TUẤN - Trường đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội          

DIÊM CÔNG TRANG  - Viện Khoa học Công nghệ xây dựng

Tóm tắt:

Nội dung của bài báo trình bày về kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS-RTK để bố trí thi công xây dựng công trình nhà siêu cao tầng ở Việt Nam. Cơ sở lý thuyết của giải pháp kỹ thuật này và kết quả đo đạc thực nghiệm nhằm đánh giá khả năng ứng dụng của công nghệ GNSS-RTK trong quá trình đảm bảo thi công các công trình xây dựng nhà cao tầng và siêu cao tầng ở nước ta.


SỬ DỤNG MẠNG NEURON HOPFIELD TĂNG CƯỜNG ĐỘ CHÍNH XÁC NHẬN DẠNG ĐỐI TƯỢNG CÓ KÍCH THƯỚC NHỎ HƠN 1 PIXEL TRÊN ẢNH PHỔ

ĐẶNG THANH TÙNG - StateKey Laboratory of Information Engineering in Surveying, Mapping and RemoteSensing (LIESMARS), Wuhan University, 129 Luoyu Road, Wuhan 430079, China

 ĐỖ NHƯ HIỆP - Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội   

 PHẠM ĐÌNH TỈNH - Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội          

ĐỖ MẠNH HÀ - Cục Đo đạc Bản đồ và Thông tin Địa lý Việt Nam

NGUYỄN THẾ LUÂN - Viện Địa chất và Địa vật lý biển -Viện Hàn lâm KH và CN Việt Nam

LƯƠNG THỊ KIM DUNG - Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

LÝ THU HẰNG - Trung tâm Dữ liệu và Thông tin Đất đai -Tổng cục Quản lý Đất đai

Tóm tắt:

Trong lĩnh vực viễn thám, phân loại mềm được coi là có độ chính xác cao hơn phân loại cứng. Đối với bài toán siêu phân giải, mạng neuron Hopfield đã được sử dụng để thực hiện bài toán tối ưu hoá trong xác định vị trí của các lớp phủ trong mỗi pixel. Nghiên cứu này đánh giá sự hiệu quả của thuật toán mới với ảnh SPOT4 và khẳng định rằng phương pháp mới có thể tăng độ chính xác của tất cả các lớp phủ, đặc biệt là nhận dạng các đối tượng có kích thước nhỏ hơn hoặc tương đương 1 pixel trên ảnh phổ.


TÁC ĐỘNG CỦA MỞ RỘNG ĐÔ THỊ ĐẾN DI SẢN VĂN HÓA: NGHIÊN CỨU Ở KHU VỰC QUẦN THỂ DI TÍCH HUẾ

PHẠM VĂN MẠNH - Trường Đại học  KHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội

NGUYỄN NGỌC THẠCH - Trường Đại học KHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội

BÙI QUANG THÀNH - Trường Đại học KHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội

PHẠM VŨ ĐÔNG - Trường Đại học KHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội

PHẠM MINH HẢI - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Tóm tắt:

Những biến động đô thị tốc độ nhanh và quy mô rộng trong những thập kỷ gần đây đã gây ra rất nhiều thách thức trong công tác bảo tồn và quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt là công tác bảo tồn di tích lịch sử. Tốc độ phát triển đặt ra một thách thức cho các nhà quy hoạch đô thị, việc mở rộng ranh giới thành phố thường xuyên vượt quá quy hoạch. Điều này dẫn đến những thách thức hơn nữa cho các nhà quy hoạch đô thị, cụ thể là (i) cơ sở dữ liệu quy hoạch thường bị lỗi thời và (ii) các quá trình, mô hình tăng trưởng đô thị không có kế hoạch không được tính toán một cách hợp lý. Bài viết này trình bày một cách tiếp cận để giải quyết những thách thức này bằng cách sử dụng dữ liệu viễn thám đa thời gian để nghiên cứu sự thay đổi lớp phủ/sử dụng đất trong gần nửa thế kỷ (1968-2016) bằng cách sử dụng dữ liệu vệ tinh SPOT và bản đồ địa hình từ NIMA do thư viện trường Đại học Texas công bố. Một phân tích chi tiết về mở rộng không gian đô thị được định lượng bằng các chỉ số đô thị hóa khác nhau. Kết quả chỉ ra rằng quá trình mở rộng đô thị đã mang lại những thay đổi lớn về sử dụng đất và tăng trưởng đô thị, dẫn đến những tác động đáng kể đến không gian cảnh quan của các di tích. Các phát hiện tiếp tục cho thấy sự suy giảm về đất nông nghiệp và không gian xanh kéo dài trong suốt 48 năm. Kết quả không chỉ xác nhận khả năng ứng dụng và hiệu quả của phương pháp tích hợp giữa viễn thám và đo lường mà còn cho thấy các đặc điểm đáng chú ý về thời gian của thay đổi sử dụng đất và động lực mở rộng đô thị trong các khoảng thời gian khác nhau (1968-1995, 1995-2000, 2000-2005, 2005-2011, và 2011-2016).


ĐÁNHGIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG SỬ DỤNGTƯ LIỆU VIỄN THÁM ĐA THỜI GIAN VÀ GIS

LƯU THẾ ANH - Viện Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội

PHẠM MINH HẢI - Viện Khoa học và Đo đạc Bản đồ

VŨ THỊ HỒNG HÀ -  Viện Khoa học và Đo đạc Bản đồ

KIỀU THỊ THẢO -  Viện Khoa học và Đo đạc Bản đồ

NGUYỄN NGỌC THẮNG - Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

NGUYỄN THANH BÌNH - Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Tóm tắt:

Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là vùng kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội quan trọng, có mật độ dân số cao nhất cả nước. Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa nhanh đã làm thay đổi đáng kể sử dụng đất/lớp phủ (Land use/Land cover -LU/LC), đặc biệt ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến loại hình đất nông nghiệp của vùng. Phân tích những thay đổi này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn tác động của đô thị hóa đến đất nông nghiệp, cũng như tương tác giữa chính sách của Chính phủ và lợi ích kinh tế của người nông dân. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá biến động đất đô thị và đất nông nghiệp của vùng ĐBSH các giai đoạn 1995, 2005 và 2015 bằng các chỉ số UI, UX vàLEI trên cơ sở sử dụng dữ liệu sáng kiến biến đổi khí hậu (Climage changeInitative) LU/LCCCI (độ phân giải 300m) của Cơ quan Vũ trụ Châu Âu. Kết quảng hiên cứu cho thấy, những thay đổi đáng kể của đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa; đất nông nghiệp xung quanh các thành phố đã chuyển đổi thành đất đô thị,đất xây dựng và đất trống trong giai đoạn 1995-2015. Ở các vùng tiếp giáp với đất xây dựng và trung tâm các thành phố, quá trình đô thị hóa ngày càng tăng và đất nông nghiệp giảm mạnh mẽ; còn các vùng đất nông nghiệp nằm xa đã bị phân mảnh nhanh chóng và thay đổi mạnh. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở cho Chính phủ đưa ra những chính sách hợp lý nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa đến quỹ đất sản xuất nông nghiệp của vùng ĐBSH.

BÀI TOÁN XỬ LÝ ĐƯỜNG BREAKLINE TRÊN MÔ HÌNH TIN, SỬ DỤNG CẤU TRÚC DCEL

LÊ QUANG HÙNG - Công ty Cổ phần Công nghệ Tài nguyên Môi trường và Vật liệu

TRẦN THÙY DƯƠNG - Trường Đại học Mỏ Địa chất

VŨ QUANG HIẾU - Trường Đại học Mỏ Địa chất

LÊ HỮU HUỆ - Trường Đại học Mỏ Địa chất

Tóm tắt:

Đường Breakline thường mô tả là các đối tượng biểu diễn trên mô hình số địa hình như sống núi, khenúi, đồng mức…. Tuy nhiên, kh nghiên cứu bản đồ địa chính, cũng có thể ứng dụng nguyên tắc xử lý đường Breakline để giải quyết một số bài toán địa chính trên mô hình số. Đối tượng nội dung chính của bản đồ địa chính gồm thửa đất và các đối tượng địa lý liên quan như hệ thống giao thông, thủy hệ … Mô hình TIN địa chính được xây dựng từ tam giác hóa dữ liệu đo đạc thực địa. Các cạnh thửa đất khi đưa vào mô hình mặc nhiên là các cạnh cố định và thỏa mãn điều kiện cạnh của mạng lưới tam giác không được cắt qua. Như vậy, mạng lưới tam giác cần phải chỉnh sửa, biên tập để xử lý giao cắt. Cấu trúc dữ liệu DCEL có những ưu điểm trong lưu trữ dữ liệu được lựa chọn để giải quyết vấn đề này phù hợp với thuật toán đề ra. Bài báo dùng hai phương pháp “Chia cạnh” và “Hoán vị” tam giác áp dụng xử lý đường Breakline. Bài toán này là bài toán đi trước, tạo tiền đề để giải quyết tiếp vấn đề tạo Topology cho đối tượng vùng trên bản đồ địa chính ứng dụng mô hình TIN.

PHÂN BỐ KHÔNG GIAN – THỜI GIAN CỦA NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

PHAN HIỀN VŨ, NGUYỄN TRƯỜNG NGÂN, NGUYỄN TRỌNG KHÁNH - Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM

Tóm tắt:

Trong những thập kỷ qua, cơ cấu sử dụng đất ở Đồng bằng sông Cửu Long đã thay đổi một cách rõ rệt do quá trình công nghiệp hóa. Những năm gần đây, diện tích các công trình xây dựng tăng rõ rệt trong khi đất rừng và đất trồng cây ăn quả giảm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt bề mặt ở các đô thị nói chung và cả vùng nói riêng. Bài báo này tập trung vào chủ đề khai thác các sản phẩm dữ liệu ảnh vệ tinh MODIS để xác định phân bố không gian của xu hướng biến đổi nhiệt độ bề mặt ở trong mùa khô từ năm 2000 đến 2015. Tại mỗi điểm ảnh, xu hướng biến động LST được ước tính bằng phương pháp hồi quy tuyến tính. Kết quả chỉ ra rằng nhiệt độ bề mặt ở khu vực tăng trung bình +0.10C/năm trong giai đoạn khảo sát. Khoảng 52% tổng diện tích khu vực có dao động nhiệt độ bề mặt, tuy nhiên có xu hướng gần như không đổi. Các vị trí có xu hướng nhiệt độ bề mặt tăng, hay khả năng dễ tăng nhiệt, xuất hiện ở trung tâm khu vực, chiếm khoảng 43% tổng diện tích. Ngược lại, một số vị trí thuộc các tỉnh ven biển có xu hướng giảm nhiệt độ bề mặt chiếm khoảng 5% tổng diện tích. Phân bố không gian – thời gian của nhiệt độ bề mặt sẽ đóng góp một phần quan trọng trong các nghiên cứu và sự hiểu biết về tình trạng khô hạn và xâm mặn ở khu vực này.