Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ : Tóm tắt số 47 ( tháng 03/2021)

Cập nhật : 27/04/2021
Lượt xem: 496

THỐNG NHẤT PHƯƠNG PHÁP TÍNH DỊ THƯỜNG TRỌNG LỰC CHO CÁC NHIỆM VỤ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Lê Anh Dũng, Nguyễn Phi Sơn  - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Nguyễn Văn Sáng - Trường Đại học Mỏ Địa chất

Nguyễn Huy Tùng - Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Khánh Hòa

 Tóm tắt


Dị thường trọng lực Faye và Bouguer rất quan trọng trong công tác Trắc địa bản đồ và công tác Địa vật lý. Tuy nhiên cả hai lĩnh vực đều xử lý, tính toán và ứng dụng theo cách riêng của mình, cùng một khái niệm nhưng cách tính toán và gốc quy chiếu khác nhau dẫn đến giá trị dị thường có sự khác biệt, vì vậykhông thể sử dụng chung dữ liệu dị thường trọng lực cho các nhiệm vụ tài nguyênvà môi trường. Trong bài báo này tập thể tác giả sẽ chỉ ra sự khác biệt đó và đề xuất giải pháp thống nhất cách tính toán cho phù hợp nhằm dùng chung số liệu và nâng cao hiệu quả trong tính toán dị thường trọng lực Faye và Bouguer trong các nhiệm vụ tài nguyên và môi trường tại Việt Nam.




THUẬT TOÁN CHI TIẾT PHÂN LOẠI ẢNH VIỄN THÁM BẰNG MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO NHIỀU LỚP


Nguyễn Dư Khang, Nguyễn Thị Thanh Bình - Cục Viễn thám quốc gia


Tóm tắt:


Với sự phát triển nhanh chóng của các phương pháp thu nhận và lưu trữ dữ liệu viễn thám,ngày nay, khối lượng dữ liệu khổng lồ cần được xử lý và phân tích. Các dữ liệu này quá lớn nên khả năng của các chuyên gia không còn đủ nữa, dẫn đến nhu cầu vềcác phương pháp phân tích dữ liệu tự động liên tục tăng. Ứng dụng mạng nơ ronnhân tạo là một trong những giải pháp giải quyết vấn đề trên. Bài báo đề xuất thuật toán chi tiết huấn luyện mạng nơ ron nhân tạo nhiều lớp và ứng dụng phân loại ảnh viễn thám. Kết quả thực nghiệm, đánh giá độ chính xác cho thấy, phươngpháp này hoàn toàn khả thi và đơn giản để bán tự động hóa phân loại các đối tượng thể hiện trên ảnh viễn thám, phục vụ cho việc thành lập, cập nhật dữ liệu không gian địa lý quốc gia.


GIẢI PHÁP HIỆU CHỈNH TỌA ĐỘ VÀ ĐỘ CAO ĐIỂM CHI TIẾT TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN THÀNH LẬP TỪ CÔNG NGHỆ KẾTHỢP GNSS/CORS VÀ TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ

Hoàng Thị Thủy - Trường Đại học Mỏ - Địa Chất

Tóm tắt:


Bản đồ địa hình tỉ lệ lớn có thể được thành lập từ phương pháp toàn đạc điện tử hoặc công nghệ GNSS/CORS. Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm và điều kiện ứng dụng riêng. Sự kết hợphai loại hình công nghệ nêu trên trong đo vẽ thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ lớnlà giải pháp tối ưu tận dụng điểm mạnh về hiệu quả kinh tế của GNSS/CORS và độchính xác, độ tin cậy cao của toàn đạc điện tử. Bài báo trình bày giải phápcông nghệ và đề xuất mô-đun chương trình hiệu chỉnh vị trí mặt bằng và độ cao của điểm chi tiết nhằm nâng cao độ chính xác trong thành lập bản đồ số tỷ lệ lớnkhi ứng dụng kết hợp công nghệ GNSS/CORS và toàn đạc điện tử.


PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH TỌA ĐỘ ĐO BẰNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ


Bùi Đăng Quang - Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam

Nguyễn Văn Sáng - Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Nguyễn Thị Thanh Hương - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Tóm tắt:

 Trước mỗi công trình hoặc định kỳ máy toàn đạc điện tử phải được kiểm định để đánh giá xem máy có đáp ứng yêu cầu của công trình hay không. Một trong những kết quả đo của máy toàn đạc điện tử là tọa độ. Ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào về kiểm định kết quả đo này. Bài báo trình bày quy trình kiểm định tọa độ đo bằng máy toàn đạc điện tử. Quy trình kiểm định được nghiên cứu chi tiết từ việc bố trí bãi kiểm định, trình tự đo đạc và các bước tính toán. Quy trình kiểm định này phù hợp với tiêu chuẩn của quốc tế. Thực nghiệm kiểm định tọa độ được thực hiện đối với máy toàn đạc điện tử Sokkia SET 520K. Kết quả thực nghiệm cho thấy độ lệch chuẩn kiểm định tọa độ của máy đạt ±0,8 mm.


NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ THÀNH PHỐ 3D TRÊN NỀN WEB

Mai Đình Sinh - Trịnh Lê Hùng - Học viện Kỹ thuật Quân sự,Hà Nội, Việt Nam

Vương Trọng Kha - Trường Đại học Mỏ Địa chất, Hà Nội, Việt Nam

Tóm tắt: 


Bài báo trình bày về phương pháp và quy trình thành lập bản đồ thành phố ảo 3D trênnền Web. Các bước chính trong quy trình bao gồm thu thập thông tin không gian địalý, xây dựng mô hình 3D và trực quan hóa dữ liệu 3D thành phố trên nền web. Thử nghiệm xây dựng ứng dụng thành phố ảo 3D trên nền Web dựa trên nền tảng3DcityDB,là gói phần mềm mã nguồn mở cho phép lưu trữ, quản lý và hiển thị hiệuquả các mô hình thành phố 3D ở định dạng CityGML một cách hiệu quả. Kết quả thử nghiệm cho thấy việc ứng dụng mã nguồn mở để thành lập các bản đồ ảo 3D trên nền Web có nhiều ưu điểm như tiết kiệm thời gian, chi phí và tận dụng được nhiềunguồn dữ liệu hiện có trong việc xây dựng các ứng dụng khai thác dữ liệu thànhphố ảo 3D.


GIÁM SÁT BIẾN ĐỔI ĐỘ CAO MỰC NƯỚC BẰNG ĐO CAO VỆ TINH RADAR ĐỘ MỞ TỔNG HỢP TRÊN LƯU VỰC SÔNG MÊ KÔNG

Nguyễn Hà Phú , Nguyễn Ngọc Nam - Cục Viễn thám quốc gia

Nguyễn TrọngTrường Sơn - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Tóm tắt

Giám sát biến đổi độ cao mực nước là vô cùng cần thiết đối với công tác quản lý tài nguyên nước.Hiện nay, việc ứng dụng kĩ thuật đo cao vệ tinh radar độ mở tổng hợp SAR(Synthetic Aperture Radar) cho phép nâng cao độ chính xác cũng như khả năng theo dõi độ cao mực nước các sông, hồ có kích thước nhỏ hơn. Nội dung của bài báo này là nhằm đánh giá khả năng giám sát biến đổi mực nước trên lưu vực sông Mê Kông sử dụng dữ liệu Jason-3 và Sentinel-3A. Kết quả thử nghiệm cho thấytrong điều kiện thuận lợi độ chính xác của chuỗi biến đổi độ cao mực nước từ đo cao vệ tinh khi so sánh với số liệu thủy văn ngoại nghiệp có thể đạt được từ 0,15 m đến 0,20 m tuy nhiên vẫn có những hạn chế như hiệu suất trị đo ở khu vực địa hình có độ dốc lớn vào mùa khô thấp và còn tồn tại những khoảng thời gian dài không có dữ liệu có giá trị.
 


ĐỀ XUẤT QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG XẢ THẢI NGẦM  BẰNG THIẾT BỊ GEORADAR (GPR) RIS MFHi-Mod #4

Nguyễn Văn Chức, Dương Văn Triển, Lường Thị Hạnh - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ


Tóm tắt:

Các nghiên cứu, một số qui định của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào việc xác định, minh giải các đối tượng ngầm cho mục đích thành lập bản đồ công trình ngầm cũng như một số đối tượng ngầm chuyên ngành. Việc xác định các “đối tượng xả thải ngầm” bản thân nghĩa của cụm từ này đã mang một nghĩa không được minh bạch, việc xây dựng chúng chắc chắn không có trong thiết kế khi xây dựng nhà máy, khu công nghiệp. Bài báo giới thiệu qui trình dò tìm các đối tượng ngầm trong trong hoạt động xả thải. Đây là kết quả của đề tài cấp cơ sở Mã số: CS.2020.07.


NGHIÊN CỨU PHÁT HIỆN, ĐÁNH GIÁ NHANH BIẾN ĐỘNG BỀ MẶT PHỤC VỤ CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ 1:10.000

Phạm Thị Hồng Lê,. Phạm Ngọc Phát, Trần Quang Minh - Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam

Phạm Ngọc Minh Anh - Đại học Kinh tế Quốc dân


Tóm tắt
         
           

Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu ứng dụng giải pháp phát hiện, đánh giá nhanh, có hiệu quả cao về mức độ, phạm vi biến động bề mặt hiện trạng phục vụ công tác lập dự án thiết kế kỹ thuật – dự toán cập nhật cơ sở dữ liệu sử dụng ảnh SPOT 6/7và CSDL nền địa lý quốc gia năm 2009. Nhóm tác giả chuyển đổi dữ liệu nền địalý định dạng vector về định dạng raster kết hợp phân loại, gộp nhóm, tiếp đến sử dụng kỹ thuật phát hiện biến động (change detection) dựa vào kỹ thuật phân loạiảnh đa phổ để lập ma trận biến động. Quy trình phát hiện, đánh giá biến động đối tượng địa lý thử nghiệm tại khu vực xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.


ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ NHU CẦU NGƯỜI DÙNG TRONG XÂY DỰNG QUY ĐỊNH VỀ CHIA SẺ DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ

Đồng Thị Bích Phương - Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Tóm tắt

Bài báo làm rõ vai trò của điều tra đánh giá nhu cầu người dùng đối với các sản phẩm, dữ liệu đo đạc bản đồ trong xây dựng quy định, chính sách và trình bày các kết quả điều tra, đánh giá nhu cầu người dùng về chia sẻ, sử dụng chung dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.


SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH LANDSAT 8 ĐỂ TÍNH TOÁN MỘT SỐ THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC TỈNH BẮC NINH TRONG GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 – 2017

Vũ Dương Thụy, Nguyễn Trường Sơn - Cục Viễn thám quốc gia

Tóm tắt:

Bài báo trình bày tóm tắt kếtquả sử dụng ảnh vệ tinh Landsat 8 để xác định một số thành phần môi trường chính của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2013 – 2015 – 2017. Sử dụng ảnh vệ tinh Landsat 8 chụp trong các năm 2013, 2015 và 2017 với phương pháp nội suy và hồ iquy tuyến tính để đánh giá chất lượng nước mặt (tính toán 3 thông số BOD5, COD và TSS) và chất lượng không khí (bụi PM10 và chỉ số không khí API). Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ ô nhiễm tại tỉnh Bắc Ninh tăng dần trong giai đoạn2013 – 2015 – 2017. Việc ứng dụng nguồn tư liệu ảnh Landsat 8 miễn phí trong việc tính toán các chỉ số chất lượng nước và không khí cho hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí.